Mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số xe đối với tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển số xe là bao nhiêu?

Mục lục
    Mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số xe đối với tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển số xe là bao nhiêu?

    Mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số xe đối với tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển số xe là bao nhiêu?

    Theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 60/2023/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 5 Điều 1 Thông tư 71/2025/TT-BTC quy định mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số xe đối với tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển số xe như sau:

    Mức thu lệ phí

    ...

    2. Tổ chức, cá nhân có trụ sở, nơi cư trú ở khu vực nào thì nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông theo mức thu lệ phí quy định tương ứng với khu vực đó.

    Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển số phương tiện giao thông nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông theo mức thu lệ phí của khu vực tổ chức, cá nhân lựa chọn đăng ký, cấp biển số xe trúng đấu giá theo quy định pháp luật về đăng ký xe, biển số xe cơ giới.

    Theo đó, tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển số phương tiện giao thông nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông theo mức thu lệ phí của khu vực tổ chức, cá nhân lựa chọn đăng ký, cấp biển số xe trúng đấu giá theo quy định pháp luật về đăng ký xe, biển số xe cơ giới.

    Bên cạnh đó, các khu vực quy định tại Thông tư 60/2023/TT-BTC được xác định theo địa giới hành chính, cụ thể như sau:

    - Khu vực I gồm: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm tất cả các xã, phường trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành, trừ đặc khu trực thuộc cấp tỉnh.

    - Khu vực II gồm: Đặc khu trực thuộc cấp tỉnh tại khu vực I và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác ngoài khu vực I.

    Ngoài ra, mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông từ ngày 01/7/2025 được thực hiện như sau:

    Đơn vị tính: đồng/lần/xe

    Số TT

    Nội dung thu lệ phí

    Khu vực I

    Khu vực II

    I

    Cấp lần đầu chứng nhận đăng ký kèm theo biển số

    1

    Xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, điểm 3 Mục này

    500.000

    150.000

    2

    Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up)

    20.000.000

    200.000

    3

    Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời

    200.000

    150.000

    4

    Xe mô tô

    a

    Trị giá đến 15.000.000 đồng

    1.000.000

    150.000

    b

    Trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng

    2.000.000

    150.000

    c

    Trị giá trên 40.000.000 đồng

    4.000.000

    150.000

    II

    Cấp đổi chứng nhận đăng ký, biển số

    1

    Cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm theo biển số

    a

    Xe ô tô

    150.000

    150.000

    b

    Xe mô tô

    100.000

    100.000

    2

    Cấp đổi chứng nhận đăng ký không kèm theo biển số

    50.000

    50.000

    3

    Cấp đổi biển số

    a

    Xe ô tô

    100.000

    100.000

    b

    Xe mô tô

    50.000

    50.000

    III

    Cấp chứng nhận đăng ký, biển số tạm thời

    1

    Cấp chứng nhận đăng ký tạm thời và biển số tạm thời bằng giấy

    50.000

    50.000

    2

    Cấp chứng nhận đăng ký tạm thời và biển số tạm thời bằng kim loại

    150.000

    150.000

    Việc phân loại biển số xe được quy định như thế nào?

    Căn cứ vào khoản 2 Điều 36 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 thì việc phân loại biển số xe được tiến hành theo quy định như sau:

    - Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng: Xe cơ quan Đảng, nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập.

    - Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng: xe quân sự.

    - Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen: xe hoạt động kinh doanh vận tải.

    - Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen: xe của các tổ chức, cá nhân trong nước không thuộc các xe được nêu trên.

    - Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG”: xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó.

    - Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT”: xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó.

    - Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV”: xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế.

    - Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN”: xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài trừ xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế.

    - Biển số xe loại khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an

    Mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số xe đối với tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển số xe là bao nhiêu?

    Mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số xe đối với tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển số xe là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

    Ký hiệu biển số xe các tỉnh trong nước sau sáp nhập đơn vị hành chính được quy định như thế nào?

    Theo đó, căn cứ Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA có nêu về ký hiệu biển số xe các tỉnh trong nước sau sáp nhập đơn vị hành chính từ 01/7/2025 như sau:

    STT

    Tên địa phương

    Ký hiệu

    1

    An Giang

    67, 68

    2

    Bắc Ninh

    98, 99

    3

    Cà Mau

    69, 94

    4

    Cần Thơ

    65, 83, 95

    5

    Cao Bằng

    11

    6

    Đà Nẵng

    43, 92

    7

    Đắk Lắk

    47, 78

    8

    Điện Biên

    27

    9

    Đồng Nai

    39, 60, 93

    10

    Đồng Tháp

    63, 66

    11

    Gia Lai

    77, 81

    12

    Hà Nội

    29, 30 đến 33, 40

    13

    Hà Tĩnh

    38

    14

    Hải Phòng

    15, 16, 34

    15

    Hưng Yên

    17, 89

    16

    Khánh Hoà

    79, 85

    17

    Lai Châu

    25

    18

    Lâm Đồng

    48, 49, 86

    19

    Lạng Sơn

    12

    20

    Lào Cai

    21, 24

    21

    Nghệ An

    37

    22

    Ninh Bình

    18, 35, 90

    23

    Phú Thọ

    19, 28, 88

    24

    Quảng Ngãi

    76, 82

    25

    Quảng Ninh

    14

    26

    Quảng Trị

    73, 74

    27

    Sơn La

    26

    28

    Tây Ninh

    62, 70

    29

    Thái Nguyên

    20, 97

    30

    Thanh Hoá

    36

    31

    Thừa Thiên Huế

    75

    32

    TP. Hồ Chí Minh

    41; 50, 51 đến 59; 61, 72

    33

    Tuyên Quang

    22, 23

    34

    Vĩnh Long

    64, 71, 84

    35

    Cục Cảnh sát giao thông

    80

     
    Google map
    Fanpage
    Zalo
    Hotline